Học SQLite cơ bản

Bài 9: Select - Truy vấn dữ liệu trong SQLite

Câu lệnh SELECT trong SQLite được sử dụng để lấy ra dữ liệu từ bảng trong cơ sở dữ liệu của SQLite và trả về kết quả là dữ liệu dưới dạng bảng. Các bảng kết quả này cũng được gọi là các tập hợp kết quả (result sets).

1. Cú pháp

Cú pháp của câu lệnh SELECT trong SQLite như sau:
SELECT column1, column2, columnN FROM table_name;
Trong đó, column1, column2 ... là các trường (hay cột) của bảng mà có giá trị bạn muốn lấy. Nếu bạn muốn lấy giá trị của tất cả các trường, thì bạn có thể sử dụng cú pháp sau:
SELECT * FROM table_name;

2. Ví dụ:

Ta có bảng sau:
ID          NAME        AGE         ADDRESS     SALARY
----------  ----------  ----------  ----------  ----------
1           Paul        32          California  20000.0
2           Allen       25          Texas       15000.0
3           Teddy       23          Norway      20000.0
4           Mark        25          Rich-Mond   65000.0
5           David       27          Texas       85000.0
6           Kim         22          South-Hall  45000.0
7           James       24          Houston     10000.0
Ví dụ sau đây sẽ lấy và hiển thị tất cả các bản ghi bởi sử dụng lệnh SELECT trong SQLite. Ở đây, 3 lệnh đầu tiên đã được sử dụng để thiết lập định dạng đúng của output:
sqlite> .header on
sqlite> .mode column
sqlite> SELECT * FROM COMPANY;
Kết quả thu được:
ID          NAME        AGE         ADDRESS     SALARY
----------  ----------  ----------  ----------  ----------
1           Paul        32          California  20000.0
2           Allen       25          Texas       15000.0
3           Teddy       23          Norway      20000.0
4           Mark        25          Rich-Mond   65000.0
5           David       27          Texas       85000.0
6           Kim         22          South-Hall  45000.0
7           James       24          Houston     10000.0

3. Thiết lập chiều rộng cột đầu ra (Output Column)

Đôi khi, bạn sẽ gặp phải một vấn đề liên quan đến đầu ra bị cắt trong trường hợp cột .mode, nó xãy ra là do độ rộng mặc định của cột sẽ được hiển thị. Những gì bạn có thể làm là, bạn có thể thiết lập độ rộng cột bằng cách sử dụng lệnh .width num, num.... như sau:
sqlite> .width 10, 20, 10
sqlite> SELECT * FROM COMPANY;
Lệnh .width trên đặt chiều rộng cột thứ nhất thành 10, chiều rộng cột thứ hai thành 20 và chiều rộng cột thứ ba thành 10. Cuối cùng, câu lệnh SELECT ở trên sẽ cho kết quả như sau:
ID          NAME                  AGE         ADDRESS     SALARY
----------  --------------------  ----------  ----------  ----------
1           Paul                  32          California  20000.0
2           Allen                 25          Texas       15000.0
3           Teddy                 23          Norway      20000.0
4           Mark                  25          Rich-Mond   65000.0
5           David                 27          Texas       85000.0
6           Kim                   22          South-Hall  45000.0
7           James                 24          Houston     10000.0

4. Thông tin lược đồ (Schema)

Vì tất cả dot commands đều có sẵn tại dấu nhắc SQLite, do đó, trong khi lập trình với SQLite, bạn sẽ sử dụng câu lệnh SELECT sau với bảng sqlite_master để liệt kê tất cả các bảng được tạo trong cơ sở dữ liệu của bạn.
sqlite> SELECT tbl_name FROM sqlite_master WHERE type = 'table';
Giả sử bạn chỉ có bảng COMPANY trong testDB.db của mình, điều này sẽ tạo ra kết quả như sau:
tbl_name
----------
COMPANY
Bạn có thể liệt kê đầy đủ thông tin về bảng COMPANY như sau:
sqlite> SELECT sql FROM sqlite_master WHERE type = 'table' AND tbl_name = 'COMPANY';
Giả sử bạn chỉ có bảng COMPANY trong testDB.db của mình, điều này sẽ tạo ra kết quả như sau.
CREATE TABLE COMPANY(
   ID INT PRIMARY KEY     NOT NULL,
   NAME           TEXT    NOT NULL,
   AGE            INT     NOT NULL,
   ADDRESS        CHAR(50),
   SALARY         REAL
)
Như vậy, thông qua bài học này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu vai trò cũng như cách sử dụng của câu lệnh select khii truy vấn dữ liệu trong SQLite. Cảm ơn các bạn đã đọc.